Nghị định nêu rõ các quy định chung xác định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tổ chức thu phí, mức phí tương ứng với đặc trưng của từng nguồn nước thải. Đặc biệt, theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP thì sẽ có 10 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, cụ thể là:
(1) Nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm).
(2) Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.
(3) Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3 /ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
(4) Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(5) Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
(6) Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.
(7) Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(8) Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
(9) Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(10) Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.
Việc quy định rõ 10 trường hợp miễn phí này nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí cho các hoạt động thiết yếu, các đối tượng đặc thù hoặc các khu vực đã thực hiện tốt công tác xử lý nước thải.
Dưới đây là phân tích chuyên sâu để làm rõ 3 hiểu lầm phổ biến mà các doanh nghiệp/ chủ đầu tư thường mắc phải:
1. Hiểu đúng về "Nước trao đổi nhiệt"
- Hiểu lầm: Cứ là nước dùng để làm mát, giải nhiệt máy móc thì được miễn phí.
- Phân tích chuyên gia: Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các thông tư hướng dẫn, nước trao đổi nhiệt chỉ được miễn phí khi đáp ứng đồng thời 2 điều kiện:
- Không tiếp xúc trực tiếp: Đây phải là hệ thống tuần hoàn kín hoặc gián tiếp, nơi nước chỉ đi qua các đường ống để lấy nhiệt mà không hòa lẫn với bất kỳ hóa chất, chất phụ gia hay chất gây ô nhiễm nào trong dây chuyền sản xuất.
- Kiểm soát nhiệt độ: Nước sau khi trao đổi nhiệt khi xả ra môi trường phải đảm bảo quy chuẩn về nhiệt độ (thường không được vượt quá 40°C hoặc chênh lệch quá lớn so với nguồn tiếp nhận). Nếu doanh nghiệp sử dụng các hóa chất chống rêu mốc, chống ăn mòn trong tháp giải nhiệt (cooling tower) và xả lượng nước này ra, nó sẽ bị tính là nước thải công nghiệp, không còn là nước trao đổi nhiệt thuần túy.
2. Hiểu đúng về "Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản"
- Hiểu lầm: Mọi nước phát sinh tại mỏ (nước rửa quặng, nước moong, nước tháo khô) đều miễn phí.
- Phân tích chuyên gia: Cụm từ "theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản" ở đây rất quan trọng. Miễn phí thường chỉ áp dụng cho:
- Nước tháo khô mỏ: Nước từ các tầng chứa nước tự nhiên chảy vào moong khai thác và được bơm ra ngoài để phục vụ việc đào mỏ.
- Điều kiện bắt buộc: Loại nước này phải đảm bảo không chứa các tạp chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình làm giàu quặng hay sử dụng hóa chất khai thác. Nếu nước tháo khô mỏ bị lẫn dầu mỡ từ máy móc thiết bị, hoặc là nước thải từ công đoạn tuyển quặng, làm giàu khoáng sản (có sử dụng hóa chất) thì vẫn phải chịu phí bảo vệ môi trường như nước thải công nghiệp thông thường.
- Hiểu lầm: Cứ nuôi tôm, nuôi cá là không phải đóng phí nước thải.
- Phân tích chuyên gia: Đây là điểm gây tranh cãi nhiều nhất. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Đối tượng áp dụng: Việc miễn phí chủ yếu hướng đến các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng theo quy mô truyền thống hoặc khu vực được khuyến khích.
- Quy chuẩn kỹ thuật: Đối với các dự án nuôi trồng thủy sản quy mô công nghiệp (thâm canh, siêu thâm canh), Luật BVMT 2020 yêu cầu phải có hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 02-32-2:2020/BNNPTNT hoặc các quy chuẩn địa phương. Nếu nước thải không được xử lý đúng cách, gây ô nhiễm môi trường và bị cơ quan chức năng kết luận là vi phạm, doanh nghiệp không chỉ phải nộp phí mà còn phải chịu các khoản phạt vi phạm hành chính và chi phí khắc phục hậu quả.
- Lưu ý: Nếu nước thải nuôi trồng thủy sản được tái sử dụng tuần hoàn hoàn toàn trong nội bộ cơ sở (không xả ra nguồn tiếp nhận) thì mới thuộc diện miễn phí chắc chắn theo trường hợp số 9.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp/ chủ đầu tư cần tìm hiểu kỹ về Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành luật trước khi đi vào sản xuất, kinh doanh để tránh vấp phải những rủi ro pháp lý không đáng có; đồng thời thực hiện quan trắc nước thải định kỳ và giữ kỹ các phiếu kết quả thử nghiệm. Đây là bằng chứng pháp lý quan trọng nhất để chứng minh nước thải của doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí được miễn phí khi đoàn thanh tra kiểm tra hồ sơ môi trường.
Đặng Hiền


